Câu lạc bộ Montpellier là một câu lạc bộ bóng đá tại Ligue 1, chắc hẳn có khá nhiều anh em mới tham gia tìm hiểu về các câu lạc bộ bóng đá Pháp sẽ ít biết đến Montpellier. Vậy câu lạc bộ này có gì? Thành lập năm nào? Có thành tích ấn tượng nào? Hãy cùng Bóng Asia tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết sau đây nhé.
Dưới đây là một số thông tin sơ lược về câu lạc bộ bóng đá Montpellier mà Bóng Asia đã tổng hợp, mong rằng sẽ giúp các bạn độc giả có thêm nhiều kiến thức hữu ích nhất.
| Họ và tên | Câu lạc bộ thể thao Montpellier Herault |
| Biệt hiệu | The Paillade |
| Tên ngắn | MHSC |
| Thành lập | Năm 1919 ; 103 năm trước với tư cách là Stade Olympique Montpellier |
| Sân nhà | Sân vận động Mosson |
| Sức chứa | 32,900 |
| Chủ tịch | Laurent Nicollin |
| Huân luyện viên trưởng | Olivier Dall’Oglio |
| Liên đoàn | Ligue 1 |
| 2021–22 | Ligue 1, thứ 13 trên 20 |
| Trang mạng | http://www.mhscfoot.com/ |
Thông tin sơ lược về câu lạc bộ Montpellier

Câu lạc bộ Montpellier có tên gọi đầy đủ là Montpellier Hérault Sport Club, theo tiếng Pháp là mɔ̃pəlje eʁo spɔʁ klœb. Montpellier là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp tại Pháp và đang thi đấu tại giải vô địch quốc gia cao nhất nước Pháp là Ligue 1 và được người hâm mộ gọi phổ biến với tên gọi là Montpellier HSC hay đơn giản hơn là Montpellier.
Được thành lập vào năm 1919, nhưng Montpellier chính thức hợp nhất vào năm 1974 và đang được dẫn dắt bởi Olivier Dall’Oglio. Sân nhà hiện tại của Montpellier là sân vận động Mosson đang trực thuộc tại Montpellier là một thành phố ở miền nam nước Pháp gần Biển Địa Trung Hải.
Câu lạc bộ Montpellier đang được sở hữu bởi Laurent Nicollin là một doanh nhân nổi tiếng tại nước Pháp từ năm 1974. Đây cũng là cái nôi sản sinh ra nhiều cầu thủ nổi tiếng cho đội tuyển Pháp và Bóng đá thế giới như Laurent Blanc, Eric Cantona, Roger Milla, Carlos Valderrama và Olivier Giroud.
Màu áo thi đấu của câu lạc bộ Montpellier
Câu lạc bộ Montpellier HSC hiện sử dụng ba mẫu áo thi đấu chính thức trong mùa giải 2023–2024:
- Áo sân nhà: Chủ đạo màu tím than kết hợp các sọc cam nổi bật, mang lại vẻ cá tính và hiện đại, đồng thời giữ sự liên kết với truyền thống câu lạc bộ. Đây là thiết kế được đánh giá cao vì sự hài hòa và phá cách.
- Áo sân khách: Thiết kế với màu trắng chủ đạo, sử dụng các chi tiết màu xanh biển để tạo điểm nhấn, mang đến vẻ ngoài thanh lịch và thể thao.
- Áo thứ ba: Tông màu đen kết hợp các chi tiết trang trí vàng ánh kim, tạo nên vẻ sang trọng và mạnh mẽ.
Phong độ hiện tại của câu lạc bộ Montpellier

Montpellier hiện tại đang có phong độ kém cỏi trong mùa giải Ligue 1 2024/25. Sau 14 vòng đấu, đội chỉ giành được 13 điểm và đứng ở vị trí thứ 13 trên bảng xếp hạng. Trong 5 trận gần nhất tại giải quốc nội, Montpellier chưa thắng, chỉ có 2 trận hòa và 3 trận thua, ghi được vỏn vẹn 2 bàn. Trên sân nhà, Montpellier thi đấu 7 trận nhưng chỉ thắng 1, hòa 4, và thua 2, cho thấy sự yếu kém trong cả tấn công lẫn phòng ngự.
Điểm sáng duy nhất gần đây là chiến thắng trước Metz, nhưng đây cũng là trận thắng duy nhất trong 6 vòng gần đây. Đội đang phải đối mặt với nguy cơ rơi vào khu vực nguy hiểm nếu không cải thiện phong độ sớm
Tin tức chuyển nhượng từ câu lạc bộ Montpellier
Những thông tin, diễn biến chuyển nhượng mới nhất từ câu lạc bộ Montpellier sẽ được Bóng Asia cập nhật và chia sẻ nhanh chóng đến cho các bạn.
Đội hình thi đấu hiện tại của câu lạc bộ Montpellier

Các thông tin mới nhất về đội hình thi đấu của câu lạc bộ Montpellier được Bóng Asia cập nhật và tổng hợp bởi các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực.
| Số áo | Vị trí | Cầu thủ |
| 1 | TM | Belmin Dizdarević |
| 3 | HV | Issiaga Sylla |
| 4 | HV | Boubakar Kouyaté |
| 5 | HV | Modibo Sagnan |
| 6 | HV | Christopher Jullien |
| 7 | TĐ | Arnaud Nordin |
| 8 | TĐ | Akor Adams |
| 9 | TĐ | Mousa Al-Tamari |
| 10 | TĐ | Wahbi Khazri |
| 11 | TV | Téji Savanier (đội trưởng) |
| 12 | TV | Jordan Ferri (đội phó) |
| 13 | TV | Joris Chotard |
| 14 | TĐ | Othmane Maamma |
| 15 | TV | Gabriel Barès |
| 16 | TM | Dimitry Bertaud |
| 17 | HV | Théo Sainte-Luce |
| 19 | TV | Rabby Nzingoula (mượn từ Strasbourg) |
| 21 | HV | Lucas Mincarelli |
| 22 | TV | Khalil Fayad |
| 27 | HV | Bećir Omeragić |
| 28 | TĐ | Glenn Ngosso |
| 29 | HV | Enzo Tchato |
| 40 | TM | Benjamin Lecomte |
| 70 | TĐ | Tanguy Coulibaly |
| 77 | HV | Falaye Sacko |
Thành tích thi đấu nổi bật của Montpellier

Tuy không có thành tích thi đấu quá tốt ở giai đoạn gần đây, thế nhưng câu lạc bộ Montpellier đã có những giai đoạn thi đấu nổi bật và có được một số danh hiệu cao quý cấp câu lạc bộ. Một trong số đó có thể kể đến như là:
Danh hiệu trong nước
Ligue 1
- Vô địch (1): 2011–12
Ligue 2
- Vô địch (3): 1945–46, 1960–61, 1986–87
Coupe de France
- Vô địch (2): 1928—29, 1989–90
- Á quân (2): 1930—31, 1993–94
Coupe de la Ligue
- Vô địch (1): 1992
- Á quân (2): 1994, 2010–11
Division d’Honneur (Languedoc-Roussillon)
- Vô địch (2): 1981, 1992
Danh hiệu quốc tế
UEFA Intertoto Cup
- Vô địch (1): 1999
Division d’Honneur (Sud-Est)
- Vô địch (3): 1928, 1932, 1976
Theo dõi tin tức câu lạc bộ tại Bóng Asia để cập nhật những kiến thức, thông tin bóng đá mới nhất về các câu lạc bộ tại Ligue 1 và những giải đấu hàng đầu khác.
Theo Bóng Asia


